Mức phạt đối với hóa đơn GTGT lập không đúng thời điểm

Hóa đơn GTGT là một loại hóa đơn theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành và hướng dẫn thực hiện, áp dụng cho các tổ chức kê khai và tính thuế theo phương pháp khấu trừ. Trong một số trường hợp, kế toán lập hóa đơn GTGT nhưng không đúng thời điểm dẫn đến việc doanh nghiệp bị xử phạt. Ngoài những bài viết về hướng dẫn sử dụng hóa đơn điện tử, hướng dẫn cách lập hóa đơn GTGT,… thì bài viết hôm nay sẽ gửi đến quý bạn đọc chi tiết về mức phạt đối với việc lập hóa đơn không đúng thời điểm, không lập hóa đơn khi bán hàng.

Căn cứ Khoản 3 Điều 11 Thông tư 10/2014/TT-BTC thì DN sẽ bị phạt tiền từ 4 triệu đồng đến 8 triệu đồng đối với một trong các hành vi:

1. Lập hóa đơn không đúng thời điểm

– Phạt cảnh cáo đối với việc lập hóa đơn sai thời điểm dẫn đến chậm nộp thuế và có tình tiết giảm nhẹ. Nếu không có việc giảm nhẹ thì phạt tiền ở mức tối thiểu của khung hình phạt.

– Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 về hành vi khác lập hóa đơn không đúng thời điểm quy định.

2. Ngày ghi trên hóa đơn đã lập xảy ra trước ngày mua hóa đơn của cơ quan thuế

– Nếu ngày ghi trên hóa đơn xảy ra trước ngày mua hóa đơn của cơ quan thuế nhưng DN đã kê khai, nộp thuế vào kỳ khai thuế đúng với ngày ghi trên hóa đơn thì DN bị phạt cảnh cáo

– Đối với các hành vi khác ghi ngày trên hóa đơn đã lập trước ngày mua hóa đơn từ cơ quan thuế thì mức phạt tương tự là từ 4 đến 8 triệu đồng.

hóa đơn GTGT

3. DN lập hóa đơn GTGT nhưng không giao cho người mua, trừ khi trên hóa đơn ghi rõ người mua không lấy hóa đơn hoặc hóa đơn được lập theo bảng kê đính kèm.

4. DN không lập bảng kê, hoặc không lập hóa đơn tổng hợp theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng, dịch vụ.

5. DN lập sai hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ và đã giao cho bên mua hoặc đã kê khai thuế.

DN phải lập hóa đơn giao cho người mua cùng với việc bị xử phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng về hành vi không lập hóa đơn khi bán hàng cho bên mua có giá trị thanh toán từ 200.000 đồng trở lên theo quy định.

Ngoài ra, nếu cơ quan thuế ra quyết định là DN trốn thuế thì khi đó mức xử phạt sẽ là:

1. Phạt tiền 1 lần tính trên số thuế trốn, số thuế gian lận đối với DN vi phạm lần đầu hoặc vi phạm lần thứ hai nhưng có tình tiết giảm nhẹ khi có một trong các hành vi vi phạm sau:

– Lập hóa đơn sai về số lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra làm căn cứ kê khai nộp thuế thấp hơn so với thực tế.

– Không xuất hóa đơn khi bán hàng hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn so với giá trị thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán và vị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế. 

Những chi phí phát sinh khi nộp khai thuế qua mạng 

Xử lý một số lỗi thường gặp khi nộp báo thuế qua mạng

2. Phạt tiền 1,5 lần tính trên số thuế trốn đối với DN khi có một trong số những hành vi trốn thuế, gian lận thuế khi vi phạm lần đầu có tình tiết nặng hoặc vi phạm lần thứ hai có tình tiết giảm nhẹ.

3. Phạt tiền 2 lần trên số thuế DN trốn đối với NNT khi có một trong các hành vi trốn thuế, gian lận thuế khi DN có hành vi trốn thuế, gian lận thuế trong các trường hợp vi phạm lần thứ hai mà không có tình tiết giảm nhẹ hoặc vi phạm lần thứ 3 và có một tình tiết được giảm nhẹ.

4. Doanh nghiệp sẽ bị phạt tiền 2,5 lần trên số thuế trốn nếu có hành vi trốn thuế, gian lận thuế trong các trường hợp vi phạm lần thứ hai mà có tình tiết nặng hoặc vi phạm lần thứ 3 không có tình tiết giảm nhẹ.

5. Nếu DN có hành vi trốn thuế, gian lận thuế trong các trường hợp vi phạm lần thứ hai mà có từ hai tình tiết nặng trở lên hoặc vi phạm lần thứ 3 kèm tình tiết tăng nặng hoặc số lần vi phạm từ lần thứ tư trở đi thì sẽ bị phạt tiền 3 lần tính trên số tiền thuế mà DN trốn thuế.

 

Có thể bạn quan tâm:

Các chỉ số xét nghiệm máu

Nguyên nhân mụn nước ở tay

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *