Sườn dầm bê tông cốt thép là gì? Cấu tạo thép trong sườn dầm

Dầm bê tông cốt thép là cấu kiện quan trọng quyết định chất lượng của công trình. Bởi vậy quá trình chế tác cấu kiện này phải thật chỉnh chu. Trong đó, phần sườn cũng phải thật chú ý. Vậy sườn dầm bê tông cốt thép là gì? Cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé. 

Sườn dầm bê tông cốt thép là gì?

Sườn dầm bê tông cốt thép là khung xương của dầm BTCT. Nó giúp cấu kiện có các ưu điểm vượt trội hơn về khả năng chịu lực, độ nén,…

Còn dầm là cấu kiện mang phương nằm ngang và chịu tác dụng từ mô men uốn và lực cắt. Ở tiết diện thẳng góc, cốt thép phải được tính toán cẩn trọng và bố trí từ tính toán theo điều kiện kiểm tra khả năng chịu lực của momen uốn.

Ở một số trường hợp, cấu kiện này sẽ chịu thêm cả tác động từ lực dọc. Đồng nghĩa với việc phải cân nhắc tính toán dầm chịu nén uốn đồng thời như cột. 

Cấu tạo của thép trong sườn dầm bê tông cốt thép 

Cốt thép cấu tạo và cốt thép chịu lực xét chung ngang nhau về bản chất. Tùy mỗi trường hợp cụ thể mà cốt thép chịu lực giống như cốt thép cấu tạo hay ngược lại. 

Cốt thép chịu lực sẽ chịu các ứng lực sinh ra do tác dụng từ tải trọng, chúng sẽ được xác định hay kiểm tra bằng cách tính toán. 

Cốt thép cấu tạo được đặt trong kết cấu bê tông với tác dục như: tạo khung lưới liên kết bằng cốt chịu lực, mục đích giảm độ co ngót không đều từ bê tông, chịu ứng suất phát sinh do thay đổi nhiệt độ, giảm thiểu tình trạng xuất hiện khe nứt bê tông, phân chia các tải trọng tập trung,.. 

Cách bố trí cốt thép trong sườn dầm bê tông cốt thép 

Thép dầm chính và cốt thép ngang nối với nhau tạo ra khung cốt thép. 

Xác định đường kính cốt thép dọc dầm

  • Đường kính trong cốt thép dầm sàn chọn từ 12 – 25mm. 
  • Với dầm chính thì có thể chọn đường kính nhỏ hơn 32mm. 
  • Không nên chọn đường kính quá lớn
  • Không nên chọn quá ba loại đường kính cốt thép chịu lực, mỗi đường kính chênh ít hơn 2mm. 
  • Khi sắp xếp cần tuân thủ quy định trong ngành xây dựng

Lớp bảo vệ của cốt thép dầm

Lớp bảo vệ của cốt thép chịu lực C1 và cốt thép đai C2 khác nhau. Chiều dày của lớp bảo vệ C phải lớn hơn đường kính cốt thép, không nhỏ hơn giá trị Co theo tiêu chuẩn như sau: 

Ở cốt thép chịu lực: nếu bản và tường có chiều dày100mm thì Co=15mm. Còn về chiều cao 250mm thì Co=20mm. 

Ở cốt thép cấu tạo và cốt thép đai: chiều cao tiết diện 250mm thì Co=15mm. 

Khoảng hở của cốt thép dầm

Giữa 2 mép cốt thép có khoảng hở t cần lớn hơn đường kính cốt thép lớn hơn và trị số to. Hàng trên to bằng 50mm (trừ 2 hàng dưới) khi đặt cốt thép theo hàng. Chú ý nếu mỗi vùng đặt cốt thép thành nhiều hàng thì không đặt cốt thép ở vị trí hàng trên vào khe hở ở hàng dưới. 

Nếu không dùng dầm dùi thì khoảng hở t phải bảo đảm đút lọt dầm dùi

Giao nhau trong cốt thép dầm

Trong dầm sàn và dầm khung có cốt thép dọc ở 2 bên vuông góc với nhau tại liên kết. 

Hai dầm của cốt thép có thể vướng vào nhau, đặt biệt ở những thanh phía trên. Cốt thép dọc của dầm chính thường đặt phía dưới cốt dọc dầm sàn. 

Hai hàng phải cách một khoảng để cốt thép phía trên dầm chính đặt vào giữa. Nếu dầm chính có cốt thép phía trên cũng có vị trí theo hài hàng thì cần đặt cách ra để kẹp cốt thép dầm sàn ở giữa. 

Sườn dầm bê tông cốt thép là gì? Hy vọng bài viết này đã đem tới các kiến thức bổ ích tới bạn. Hãy tham khảo để hiểu thêm về cấu kiện này, phục vụ tốt quá trình xây dựng nhé. 

==> Bạn có thể tham khảo thêm những bài viết sau đây:

Có thể bạn quan tâm:

Các chỉ số xét nghiệm máu

Nguyên nhân mụn nước ở tay

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *