Tiên lượng bệnh Bạch cầu tủy

TIÊN LƯỢNG BỆNH BẠCH CẦU TỦY

– Tiên lượng chung của bệnh bạch cầu tủy cấp vẫn còn xấu với thời gian sống trung bình 12,1 tháng, tỷ lệ sống 5 năm khoảng 22%.

– Những bệnh nhân trên 60 tuổi có tỷ lệ lui bệnh hoàn toàn 30-50% trong khi tỷ lệ này ở người trẻ hơn đạt 65-80%, do đó tiên lượng ở người cao tuổi xấu hơn.

– Những người có các bệnh của hệ tạo máu trước khi bị bệnh bạch cầu tủy cấp (như hội chứng loạn sản tủy) hoặc bị bệnh bạch cầu tuy cấp thứ phát (như biến chứng của hóa trị trước đây) đáp ứng kém hơn với hoá trị nên tiên lượng xấu hơn.

– Di truyền học tế bào: t(15;17), t(8;21) và inv(16) là các yếu tố tiên lương thuận lợi. Các bất thường nhiễm sắc thể 5 hoặc 7, ba nhiễm sắc thể 8, chuyển vị 11q23 là những nhóm mang tiên lượng xấu.

– Di truyền học phân tử: gấp đôi gen FLT3 cũng được thấy là mang tiên lượng xấu.

 

THEO DÕI

Sau điều trị củng cố cần khám và theo dõi công thức máu (hoặc huyết đồ) 1-3 tháng/lần trong 2 năm, sau đó 3-6 tháng/lần. Tủy đồ chỉ nên làm khi huyết đồ bất thường hoặc xuất hiện giảm các dòng tế bào máu ngoại vi.

Tham khảo thêm

Thuốc Tagrix điều trị ung thư phổi có hiệu quả không?

Thuốc Geftinat bao lâu thì kháng thuốc?

MỘT SỐ PHÁC ĐỒ HÓA TRỊ ĐlỀU TRỊ BỆNH BẠCH CẦU TỦY CẤP

Điều trị tn công

Phác đồ 7+3 (ARAC- DNR):

Cytarabin 100mg/m2, TM trong 24 giờ trong 7 ngày.

Daunorubicin 45mg/m2, TM, ngày 1, 2, 3.

Đốỉ với bệnh nhân ≥ 60 tuổi giảm liều Daunorubicin xuống còn 30mg/m2.

* Bắt đầu củng cố khi số lượng bạch cầu hạt trung tính > 1.500 và số lượng tiểu cầu > 100.000

-Phác đồ Ara-C/Dox:

Cytarabin 100mg/m2, TM, 24 giờ × 7 ngày.

Doxorubicin 30mg/m2, TM, ngày 1,2, 3.

-Phác đồ Ara-C/thioguanin:

Cytarabin 100mg/m2, TM, 12 giờ/lần × 10 ngày.

6- Thioguanin 100mg/m2, TM, 12 giờ/ỉần ×10 ngày.

Chu kỳ mỗi đợt 30 ngày, điểu trị cho tới khi bệnh thuyên giảm.

-Phác đ DAT:

Daunorubicin 60mg/m2, TM, ngày 5, 6, 7.

Cytarabin (Ara-C) 100mg/m2, TM, 30 phút × 7 ngày.

6-Thioguanin 100mg/m2, uống, 12 giờ/ỉần × 7 ngày

-Phác đổ Ara – c/ Mito cho người già:

Cytarabin 3000mg/,ngày 1-5.

Mitoxantron 12mg/ m2, TM, trong 30 phút, ngày 1-3.

Không điều trị củng cố

Điều trị củng cố

 • Phác đồ HDAC:

Cytarabin 3000mg/m2, TM, 12 giờ/lần, ngày 1, 3, 5.

*Được hóa trị ban đầu bằng phác đồ 7 + 3.

*Nhắc lại mồi đợt sau 28 ngày ×4 đợt.

•Phác đổ MiDA:

Mitoxantron 10mg/m2, TM ngày 1-5.

Cytarabin 1g/m2, TM trong 2 giờ, cách 12 giờ một liều, từ ngày 1 đến ngày 3.

•Phác đồ 7 + 3 + 3 (Ara-C/Dauno) tấn công và củng cố:

– Tấn công:

Cytarabin 100mg/m2, TM 24 giờ × 7 ngày sau đó

 2000mg/m2, TM, 12 giờ/ lần, ngày 8-10

Daunorubicin 45mg/m2, TM, ngày 1, 2, 3

– Củng cố:

+ Chu kỳ 1 và 3:

Cytarabin 200mg/m2, TM 24 giờ× 5 ngày

Daunorubicin 60mg/m2, TM, ngày 1, 2

+ Chu kỳ 2:

Cytarabin 2000mg/m2, TM, 12 giờ/lần, ngày 1, 2, 3

            Etoposid 100mg/m2, TM, ngày 4, 5 6.3.

Điu trị dự phòng vào hệ thống thần kinh trung ương

Xạ trị vào hộp xọ 2.400 rad, cytarabin 100mg/m2 chia thành 5 liều tiêm nội

tủy.

Tài liệu tham kho

1.         Nguyễn Bá Đức. Hoá chất điều trị bệnh ung thư. Nhà xuất bản Y học-2003.

2.         Bolwell B, Cassileth p, Gale R. High dose cytarabine: a review. Leukemia 1988;2 – 253.

3.         Caron P, Scheinberg D. Immunotherapy for acUng thưe leukemias. Cun Opinion Oncol 1994;6:715.

4.         Cassileth P, Lynch E, Hines J, et al. Varying intensity of postremission therapy in acUng thưe myeloid leukemia. Blood 1992,79:1924.

5.         Jaffe E, Harris N, Stein H, et al. In: Kleihues P, Sobin L, eds. World Health Organization classification of tumours. Pathology and genetics of tumours of haematopoietic and lymphoid tissues. Lyons: I ARC Press, 2001.

6.         Kantarjian H, Walters R, Keating M, et al. Mitoxantrone and high dose cytosine arabinoside for the treatment of refractory acUng thưe lymphocytic leukemia. Cancer 1990,65:5.

7.         Mayer R, David R, Schiffer C, et al. Intensive postremission chemotherapy in adults with acUng thưe myeloid leukemia. N Engl J Med 1994,331:896.

8.         Preisler H, Davis R, Kirshner J, et al. Comparison of three remission induction regimens and two post-induction strategies for the treatment of acUng thưe nonlymph6cytic leukemia: a Cancer and Leukemia Group B study. Blood 1987,9:1441.

9.         Sebban C, Lepage E, Vemant J-P, et al. Allogeneic bone marrow transplantation in adult acUng thưe lymphoblastic leukemia in first complete remission: a comparative study. J Clin Oncol 1994;12:2580.

10.       Selvaggi K, Wilson J, Mills L, et al. Improved oUng thưcome for high-risk acUng thưe myeloid leukemia patients using aUng thưologous bone marrow transplantation and monoclonal antibody- purged bone marrow. Blood 1994;83:1698.

11.       Sievers E, Larson R, Stadtmauer E, et al. Efficacy and safety of gemtdzumab ozogamicinin patients with CD33-positive acUng thưe myeloid leukemia in first relapse. J Clin Oncol 2001:19:3244.

12.       Tan C, Steinherz P, Meyers P. Idarubicin in combination with high-dose cytosine arabinoside in patients with acUng thưe leukemia in relapse. Proc Annu Meet Am Assoc Cancer Res 1990:31:A1133.

Tham khảo thêm

4 Cách tẩy trắng răng tại nhà an toàn, hiệu quả

Uống Collagen Youtheory có tốt không ?

Có thể bạn quan tâm:

Các chỉ số xét nghiệm máu

Nguyên nhân mụn nước ở tay

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *